LÝ DO BẠN NÊN HỌC NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

 

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾNTheo định hướng ứng dụng và nghề nghiệp, hội nhập quốc tế. Chương trình đào tạo lấy sinh viên làm trung tâm. SV học sâu về kỹ năng ngôn ngữ Trung để hoàn thiện năng lực giao tiếp và năng lực biên- phiên dịch thuần thục
  • ĐƯỢC THỰC HÀNH CHUYÊN MÔN TẠI DOANH NGHIỆPTrong thời gian đào tạo, SV được thực hành tại các Doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan ,…để nắm bắt và nâng cao chuyên môn nghề nghiệp
  • CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CB GVCơ sở vật chất và thiết bị dạy hoc hiện đại cùng đội ngỗi giảng viên tận tâm được đào tạo taị Trung Quốc, Đài Loan giúp SV phát triển tốt kỹ năng ngôn ngữ tiếng Trung
  • VĂN HOÁ ĐÔNG Á Một sự trải nghiệm với môi trường văn hoá thân thiện, nề nếp theo văn minh của doanh nghiệp
  • ĐA DẠNG CƠ HỘI VIỆC LÀMSV có nhiều cơ hội được làm việc tại các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, SV có thể làm viêc tại TP Hồ Chí Minh qua TT giới thiệu việc làm của Nhà trường tại TP HCM hay tại ĐN-Miền Trung Việt Nam
  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC BẬC ĐẠI HỌC GỒM:

     

    • Phần chuyên môn nghề nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung gồm 136 TC chuyên môn, được học trong 8 học kỳ, mỗi học kỳ là 16 TC. Riêng học kỳ thứ 8 là 24 TC. Mỗi tín chỉ có đơn giá học phí là 550.000 đồng VN thành ra học phí mỗi học kỳ là 8 triệu 800 ngàn đồng VN và ổn định cho toàn khóa học.
    • -Nhằm hỗ trợ để SV có thêm nghiệp vụ chuyên môn, tăng cơ hội việc làm khi ra trường, chủ động hơn trong lựa chọn ngành nghề, ngành còn xây dựng thêm 4 ngành phụ và 12 tín chỉ ngoại ngữ hai theo đơn giá học phí hỗ trợ, cụ thể học phí ngành phụ là 400.000 đồng/TC, ngoại ngữ là 280.000 đồng/TC.
    • Ngoài ra, còn có Chương trình giáo dục thể chất và quốc phòng theo quy định của BGD là 11 tín chỉ do trường Quân sự thành phố đào tạo cho SV là thanh niên, cũng có học phí hổ trợ như ngoại ngữ.
    • Học phí được ổn định cho toàn khóa cho dù có dịch bệnh hoặc học online, hoặc Nhà trường có tăng thêm nội dung số tín chỉ cũng không tăng học phí và được quyết toán vào cuối khóa học
    • Tất cả các phần nội dung chương trình trên được phân bổ 8 học kỳ và 3 kỳ hè ở năm 1, năm 2 và năm 3.
    • SV tốt nghiệp ra trường nhận bằng Cử nhân.

     

NĂM HỌC

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

Năm 1

Giáo dục đại cương

Lý luận chính trị

Kĩ năng phương pháp học ĐH

Tin học

Ngoại Ngữ

Kiến thức cơ sở ngành

Năng lực đầu ra:

- Các môn học đại cương giúp: SV có các kỹ năng của thế kỷ 21 (kỹ năng giải qyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết trình trong môi trường làm việc đa văn hóa kỹ năng truyền thông) và các kỹ năng nghề nghiệp đặc thù. Có phẩm chất đạo đức NN để phục vụ cho DN và phụng sự XH, có tinh thần sẻ chia, có năng lực thích ứng trong môi trường đa văn hóa, năng lực tự học và học tập suốt đời.

- Các môn cơ sở khối ngành mang đến khả năng vận dụng các kiến thức về kế toán, thống kê và pháp luật thuế vào công tác kế tóan.

Năm 2

Ngoại ngữ

Năng lực đầu ra: Sv đạt năng lực NN TOEIC 500 vào năm 3

Quản lý dự án & Khởi nghiệp & Nghiên cứu khoa học

Năng lực đầu ra:

- SV có khả năng khởi nghiệp 1 dự án cá nhân

- SV có khả năng nghiên cứu và viết bài báo khoa học

NGÔN NGỮ

* Đề án 1: Lập 1 sổ tay từ vựng cá nhân xuyên suốt trong 4 học kỳ 1,2,3,4, tối thiểu 1200 từ, trình bày rõ các nội dung sau: phiên âm, từ loại, nghĩa từ, ví dụ minh hoạ.

* Đề án 2: Quay 1 clip 5-7 phút nói về trải nghiệm của bản thân sau 2 năm học tiếng Trung.

Năng lực đầu ra: SV có năng lực sử dụng thành thạo các kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết ở trình độ Cao cấp (HSK 5 hoặc C1 Châu Âu).

Thi đánh giá NLNN Ngôn ngữ

Kỳ thi HSK 5.

BIÊN PHIÊN DỊCH

* Đề án 3: Video phiên dịch song ngữ (nhóm 4 SV) một trong 2 chủ đề: hợp tác xúc tiến đầu tư, phỏng vấn người nổi tiếng. Thời lượng  15 phút.

* Đề án 4: Biên dịch (nhóm 4 SV) 1 trong 3 chủ đề: trích đoạn văn học, bài báo phỏng vấn, bài viết chuyên sâu về văn hoá - kinh tế. Độ dài 4000 chữ.

Năng lực đầu ra: - Có năng lực làm một biên dịch viên chuyên nghiệp.

                            - Có năng lực làm một phiên dịch viên chuyên nghiệp.

Thi đánh giá NLNN: tham gia kì thi “Biên phiên dịch viên giỏi’

Đi làm tại DN (3 tháng)

1/ Đi làm tại DN (các cơ sở ĐT tiếng Trung): Phương pháp Giảng dạy tiếng Trung.

- Thực hành  8 tuần tại cơ sở ĐT tiếng Trung.

- Nội dung: thực hiện công tác dự giờ, soạn giáo án, soạn bài giảng, giảng dạy tiếng Trung, tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học viên.

2/ Đi làm tại doanh nghiệp: Thư ký- trợ lý

Đi làm 8 tuần tại các công ty ĐL hoặc TQ, hoặc Việt Nam có liên doanh với TQ, ĐL.

3/ TTTN: Đi làm tại DN: HDV quốc tế

- Thực hành 8 tuần tại các công ty du lịch có sử dụng tiếng Trung

- Nội dung: tham gia phụ dẫn tour, xây dựng bài thuyết minh bằng tiếng Trung.

4/ : Đi làm tại DN: Thương mại

Thực hành 8 tuần nghiệp vụ thương mại tại các DN Đài Loan hoặc Trung Quốc, hoặc các DN có vốn đầu tư của TQ, ĐL.

Năm 3

&

năm 4

Ngoại Ngữ

Năng lực đầu ra: SV đạt chuẩn NL Ngoại Ngữ  TOEIC 500.

NGÀNH PHỤ GIẢNG DẠY TIẾNG TRUNG, THƯƠNG MẠI, HDVQT, THƯ KÝ-TRỢ LÝ

Năng lực đầu ra; SV có năng lực vận dụng đúng đắn kiến thức và kỹ năng tại 1 trong 4 lĩnh vực: giảng dạy tiếng Trung, thương mại, HDVQT và Thư ký - trợ lý.

* Đề án 5.1: Nhóm 2SV soạn 2 bộ giáo án giảng nội dung: từ mới và ngữ pháp, hoặc bài khoá và bài tập, cho 1 trong 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc hoặc Viết và quay video giảng online, thời lượng 15 phút.

* Đề án 5.2: Quay video theo nhóm 6 SV (tối thiểu 10 phút) mô phỏng buổi đón tiếp và giới thiệu về công ty, trong dịp đối tác đến tham quan công ty và nhà xưởng.

*Đề án 5.3: Quay video thuyết minh từ lúc đón khách tại sân bay cho đến lúc về khách sạn (tối thiểu 10 phút) về: giới thiệu bản thân, các chú ý khi tham quan tại Đà Nẵng, khái quát lịch trình, giới thiệu khách sạn nơi lưu trú và chú ý về hành trình ngày tiếp theo.

*Đề án 5.4: Quay video (tối thiểu 10 phút), nhóm 4 SV, mô phỏng một cuộc đàm phàn về mua bán một sản phẩm, hai bên tiến hành thương thảo về giá cá, số lượng đơn hàng, hình thức thanh toán, phương thức giao hàng.

TT & KLTN

- SV đi TT tại NN 1 năm ở các công ty tại Đài Loan hoặc TQ, SV báo cáo TT và thi TN

- SV chọn đi làm tại doanh nghiệp trong nước từ 4-6 tháng

CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ NGÀNH NGÔN NGỮ TRUNG QUỐC

(Trích thông báo học phí)

 

1. Mức học phí của chương trình đào tạo

Đơn giá/

tín chỉ

Tổng số tín chỉ

Học phí từ HK 1 đến 7

Học kỳ 8 (HK cuối)

Tổng HP/khóa

Số TC/Kỳ

Học phí/Kỳ

Số TC/Kỳ

Học phí

550.000 đồng

136

16

8.800.000 đồng

24

13.200.000 đồng

74.800.000 đồng

 

2. Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng (GDTC & GDQP):

Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về Chương trình GDQP và an ninh, do Trường Quân sự Quân khu 5 tại TP Đà Nẵng tổ chức đào tạo. Gồm 3 tín chỉ GDTC và 8 tín chỉ GDQP, có học phí 280.000 đồng/tín chỉ.

Đơn giá/1 tín chỉ

Học từ học kỳ 2 đến 4 mỗi HK 2 tín chỉ

Học kỳ 5

Số TC/Kỳ

Học phí

Số TC/Kỳ

Học phí

280.000 đồng

2 tín chỉ x 3 kỳ

560.000/kỳ x 3=1.680.000 đồng

5

1.400.000 đồng

 

3. Học phí ngoại ngữ : Đối với SV học các ngành Ngôn ngữ, ngoài việc đạt năng lực của Ngôn ngữ chính, SV còn phải đạt mức tối thiểu ở ngôn ngữ 2 là một trong các Ngôn ngữ Anh, Nhật, Hàn, Trung với thời lượng 12 tín chỉ trong chương trình 38 tín chỉ ngoại ngữ của Nhà trường.

Mức học phí hỗ trợ là 280.000 đồng/1 tín chỉ và được phân bổ 2 học kỳ. Mỗi học kỳ 6 tín chỉ tương ứng với học phí 1.680.000 đồng/1 kỳ.

4. Ngành phụ: Có thời lượng 16 tín chỉ với mức học phí hỗ trợ 400.000 đồng/tín chỉ và được phân bổ từ năm thứ 3 do SV đăng ký chọn ngành phụ. Như vậy, tổng học phí ngành Ngôn ngữ Trung Quốc gồm 74,800 tr + 3,080 tr + 3,360 tr + 6,400 tr = 87,640 triệu/khóa học.

5. Học phí học kỳ 1: Nhằm chia sẻ khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh, Nhà trường dành học bổng Khuyến học cho SV là 3.000.000 đồng ngay năm đầu, gồm: hỗ trợ học phí 1.500.000 đồng cho 2 học kỳ đầu và quà tặng trị giá 1.500.000  đồng là các trang dụng cần thiết khi đi học xa nhà, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao. Ngoài ra, SV còn được hưởng các chính sách học bổng Khuyến tài nếu đạt năng lực theo quy định của Nhà trường.

 

Số tín chỉ

Học phí

Học bổng

Học phí nộp

Hiện vật

Tiền mặt

 

16

8.800.000 đồng

Trị giá 1.500.000 đồng, gồm:

1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao

1.500.000 đồng/

2 học kỳ

8.050.000 đồng

 

6. Các khoản phí khác (Nhà trường thu hộ khi nhập học)

6.1. Phí làm Thẻ sinh viên               : 50.000 đồng;                     

6.2. Phí khám sức khỏe đầu khóa : 40.000 đồng

6.3. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện): 100.000 đồng (12 tháng);

6.4. Bảo hiểm y tế (bắt buộc): 563.220 đồng 12 tháng)

* Khi SV ổn định & xếp lớp học ngoại ngữ, lịch học sẽ điều chỉnh cho phù hợp nên sẽ có tăng giảm ở mỗi học kỳ nhưng số tín chỉ và đơn giá học phí trên là ổn định cho toàn khóa học và được quyết toán vào cuối khóa học;